HƯỚNG DẪN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN NĂM MẪU SỐ 10/TNTX
Đối tượng kê khai: Cơ quan chi trả thu nhập.
Yêu cầu của mẫu này: Mẫu này được lập vào đầu năm sau, khi cơ quan chi trả đă tổng hợp được thu nhập chịu thuế của các cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập, yêu cầu cá nhân trong năm đă được cơ quan chi trả khấu trừ và nộp thuế theo biểu luỹ tiến từng phần làm thủ tục về kư giấy uỷ quyền theo mẫu 09/TNTX (nếu trong năm quyết toán chỉ có thu nhập chịu thuế tại một cơ quan chi trả) để cơ quan chi trả thu nhập quyết toán hộ. Trường hợp có thu nhập chịu thuế từ hai nơi trở lên th́ không kư giấy uỷ quyền mà cơ quan chi trả thu nhập cấp Biên lai thuế thu nhập xác định số thuế khấu trừ trong năm để cá nhân có chứng từ thực hiện thủ tục quyết toán thuế tại cơ quan thuế.
Thời hạn nộp tờ khai: Nộp cho cơ quan thuế trước ngày 28 tháng 2 năm sau.
Thời hạn nộp số thuế c̣n thiếu: Nộp trước ngày 10/3 nếu có số thuế nộp thừa th́ làm hồ sơ thoái trả.
Nộp chậm tờ khai, nộp chậm tiền thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.
Hướng dẫn nội dung kê khai
A. Phần Tổng hợp:
Mục I: Phần này phản ánh số lượng lao động, số lượng người có thu nhập thường xuyên chịu thuế quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập.
Mục II: Kê khai các cá nhân không quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập. Các đối tượng này là cá nhân chỉ làm một số tháng trong năm quyết toán tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc có thu nhập từ nhiều cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm cấp biên lai thuế thu nhập xác định số thuế đă khấu trừ cho các cá nhân này để họ có chứng từ quyết toán với cơ quan thuế.
Mục III: Kê khai khấu trừ thuế thu nhập 10%. Mục này tổng hợp các tờ khai thuế theo mẫu số 03b/TNTX mà trong năm tính thuế cơ quan chi trả đă khấu trừ thuế 10% của các cá nhân văng lai. Cơ quan chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế ngay khi chi trả thu nhập để xác định số thuế đă khấu trừ cho từng cá nhân và họ có chứng từ quyết toán với cơ quan thuế.
Mục IV: Mục này tổng hợp kê khai khấu trừ thuế thu nhập theo biểu thuế luỹ tiến từng phần (mẫu 03a/TNTX) và khấu trừ thuế 10% đối với cá nhân văng lai (mẫu 03b/TNTX). Lưu ư: Trong tờ khai thuế này không tổng hợp số thuế khấu trừ phải nộp đối với người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam (mẫu số 05/TNTX) và khấu trừ thuế đối với thu nhập không thường xuyên (mẫu số 06/TNKTX).
B. Phần chi tiết
Mục I: Mục này kê khai chi tiết cá nhân có thu nhập tại một nơi (quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập), để lên được số tổng hợp của phần này th́ phải lập biểu chi tiết Mẫu số 11/TNTX (có hướng dẫn riêng quy định tại Thông tư số 12/2005/TT-BTC ngày 04/02/2005 của Bộ Tài chính).
Mục II: Mục này kê khai chi tiết cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi (không quyết toán thuế tại cơ quan chi trả thu nhập), trong năm cơ quan chi trả thu nhập đă khấu trừ thuế theo biểu thuế luỹ tiến từng phần. Cơ quan chi trả thu nhập kê khai số thu nhập trong năm đă chi trả, số thuế khấu trừ và cấp biên lai thuế thu nhập.
Cột 1: Kê khai số thứ tự
Cột 2: Kê khai họ và tên, địa chỉ của cá nhân
Cột 3: Kê khai mă số thuế của cá nhân
Cột 4: Kê khai Tổng thu nhập chịu thuế của từng cá nhân
Cột 5: Kê khai số thuế TNCN đă khấu trừ trong năm
Cột 6: Kê khai số biên lai thuế TNCN
Cột 7: Kê khai ngày tháng năm của Biên lai thuế TNCN.