HƯỚNG DẪN TỜ KHAI QUYẾT TOÁN NĂM MẪU 08b/TNTX

Download

Đối tượng kê khai: Cá nhân.

Yêu cầu của mẫu này: Đây là mẫu phức tạp áp dụng đối với cá nhân người nước ngoài, cá nhân Việt Nam vừa có thu nhập chịu thuế phát sinh ở Việt Nam, nước ngoài và ca sỹ, nghệ sỹ xiếc, múa, cầu thủ bóng đá, vận động viên chuyên nghiệp. Là tờ khai quyết toán năm nên cá nhân kê khai toàn bộ thu nhập thường xuyên chịu thuế trong năm (không kê khai thu nhập không thường xuyên) kể cả tháng có thu nhập chưa đến mức chịu thuế hoặc tháng không có thu nhập chịu thuế..

Thời hạn nộp tờ khai: Nộp cho cơ quan thuế trước ngày 28 tháng 2 năm sau.

Thời hạn nộp số thuế còn thiếu: Nộp trước ngày 10/3 nếu có số thuế nộp thừa thì làm hồ sơ thoái trả.

Nộp chậm tờ khai, nộp chậm tiền thuế sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định.

Hướng dẫn nội dung kê khai

Chỉ tiêu 1 Mã số thuế cá nhân: Ghi mã số thuế cá nhân đã được cơ quan thuế cấp. Cá nhân chưa có mã số thuế thì phải thực hiện làm các thủ tục hồ sơ để được cấp mã số thuế, sau đó thực hiện điền tờ khai quyết toán thuế

Chỉ tiêu 2 Họ và tên: Ghi rõ ràng đầy đủ bằng chữ in hoa tên của cá nhân chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu. Nếu là người nước ngoài phải phiên âm sang tiến La tinh và ghi cách giữa họ, tên đệm, tên.

Chỉ tiêu 4 Địa chỉ liên hệ: Ghi rõ địa chỉ số nhà, đường phố, thôn/ấp, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố dễ liên lạc nhất.

Chỉ tiêu 7 Số tài khoản cá nhân tại Ngân hàng: Ghi rõ số hiệu tài khoản, tên Ngân hàng nơi mở tài khoản.

Chỉ tiêu 8 Tên địa chỉ cơ quan đang làm việc: Kê khai cơ quan quản lý trực tiếp, nơi cá nhân ký hợp đồng lao động ổn định (không xác định thời hạn) và các trường hợp ký hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động thời vụ. Ghi rõ, đầy đủ tên địa chỉ cơ quan và mã vùng-số điện thoại/số fax của cơ quan đang làm việc. Trường hợp trong năm làm việc tại nhiều nơi thì khai nơi đang làm việc còn các nơi khác kê khai vào cột 2 phần II.A.

Chỉ tiêu 9 Mã số thuế: Ghi mã số thuế của cơ quan nơi cơ quan cá nhân đang làm việc.

          Trường hợp làm việc ở nhiều cơ quan thì ghi mã của nơi đang làm việc còn các nơi khác kê khai vào cột 3 phần II.A

Chỉ tiêu 10, 11 Số điện thoại fax: Ghi rõ mã vùng-số điện thoại/số fax của cơ quan đang làm việc.

Chỉ tiêu 12: Đánh dấu vào 1 trong 2 ô để lựa chọn phương pháp quyết toán thuế. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với cá nhân Việt Nam trong năm tính thuế vừa có thời gian ở Việt Nam vừa có thời gian ở nước ngoài và có thu nhập chịu thuế ở Việt Nam và nước ngoài. Phương pháp quyết toán [1] là xác định thu nhập bình quân tháng trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế ở Việt Nam và ở nước ngoài chia cho 12 tháng. Phương pháp quyết toán [2] là xác định thu nhập bình quân tháng trên cơ sở thu nhập chịu thuế ở nước ngoài chia cho thời gian ở nước ngoài, thu nhập chịu thuế ở Việt Nam chia cho thời gian ở Việt Nam. Tháng tính tròn là 30 ngày

I. Phần Tổng hợp:

Chỉ tiêu A1 là  tổng các khoản thu nhập chịu thuế

Chỉ tiêu A2 Tiền lương, tiền công: ghi các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công, tiền thù lao, bao gồm cả tiền lương làm thêm giờ, lương ca 3, lương tháng thứ 13 (nếu có);

Chỉ tiêu A3 Tiền thưởng: ghi các khoản tiền thưởng tháng, quý, năm, thưởng đột xuất nhân dịp ngày lễ, tết, ngày thành lập ngành, thưởng từ các nguồn, dưới các hình thức: tiền, hiện vật…

Chỉ tiêu A4 thu nhập từ tiền nhà: là khoản thu nhập được tính tối đa 15% tổng thu nhập A2+A3+A4

Chỉ tiêu A5 Các khoản thu nhập chịu thuế khác: Ghi các khoản thu nhập chịu thuế khác ngoài các khoản thu nhập trên. Đối với người nước ngoài ghi rõ khoản phụ cấp xa tổ quốc.

Chỉ tiêu A6 Phần thu nhập đã được trừ 25% (nếu có): Chỉ áp dụng đối với ca sỹ như diễn viên thanh nhạc biểu diễn các loại hình nghệ thuật ca-nhạc kịch, cải lương, tuồng, chèo, dân ca; nghệ sỹ xiếc, múa; cầu thủ bóng đá; vận động viên chuyên nghiệp, được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế. Số thu nhập này không kê khai vào  chỉ tiêu A2.

       Ví dụ: ca sỹ M năm 2005 có các khoản thu nhập sau:

- Hợp đồng lao động tại Nhà hat X lương, tiền thu nhập từ các chương trình biểu diễn của nhà hát mỗi tháng 2 triệu;

- Thu nhập trong năm từ ca hát tại các chương trình biểu diễn là 100 triệu, có 2 chứng từ khấu trừ thuế từ 2 cơ quan chi trả là

 0,3 triệu = (40 triệu – 40 triệu x 25 %) x 10%;

 0,45 triệu = (60 triệu – 60 triệu x 25%) x 10% .

- Thu nhập từ quảng cáo cho hãng L là 20 triệu có chứng từ khấu trừ thuế với số thuế khấu trừ 2 triệu ( 20 triệu x 10%).

           Vậy sẽ kê khai vào chỉ tiêu:

A6 là 18 triệu = (2 triệu x 12 tháng) – 25%

Chỉ tiêu A9: Cá nhân trong năm có các chứng từ khấu trừ thuế 10% do cơ quan chi trả cấp khi khấu trừ tiền thuế thì căn cứ vào các chứng từ đó để kê khai theo thứ tự thời gian của khoản thu nhập chịu thuế. Tổng chỉ tiêu A9 được tổng hợp từ chi tiết cột 4 phần II.B.

Chỉ tiêu A12: Phản ánh khoản thu nhập từ dịch vụ đại lý, hoa hồng, quảng cáo. Với ví dụ trên ca sỹ M có thu nhập từ quảng cáo kê khai vào chỉ tiêu 12 là 20 triệu đồng.

Chỉ tiêu A14: Phản ánh khoản thu nhập chịu thuế của nghệ sỹ, vận động viên được trừ trước 25%, nhưng khoản thu nhập này nhận từ các nơi khác. Với ví dụ trên ca sỹ M kê khai 2 chứng từ khấu trừ 10%: A13 là 75 triệu =(40 triệu – 40 triệu x 25 %) + (60 triệu – 60 triệu x 25%)

Chỉ tiêu A17: Các khoản thu nhập khác: Ghi các khoản thu nhập khác mà cá nhân nhận được ngoài các khoản thu nhập đã liệt kê ở trên.  Đối với các khoản chi trả dưới mức khấu trừ thuế 10% (dưới 500.000 đồng/ lần chi trả), cơ quan chi trả chưa khấu trừ thì được kê khai vào chỉ tiêu này.

Chỉ tiêu A18: Chỉ tiêu này phản ánh thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài của đối tượng nộp thuế là người Việt nam hay người nước ngoài:

Đối với người Việt nam: Người Việt nam trong năm tính thuế vừa có thời gian làm việc tại Việt nam vừa có thời gian làm việc ở nước ngoài thì kê khai  thu nhập chịu thuế phát sinh ở nước ngoài vào điểm này. Ví dụ: Ông T làm việc tại Bộ Y là một cơ quan Nhà nước, hưởng lương hàng tháng theo hệ số quy định của Nhà nước là 2,1 tr.đ/tháng. Tháng 5/2005 Ông được cử sang làm chuyên gia tại nước ngoài (nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với VN) 1 năm với lương chuuyên gia là 2.000 USD/tháng. Khoản thu nhập 2.000 USD tương đương 31 tr. đồng của 8 tháng 2005 được ghi vào mục này.

Đối với người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt nam, phải kê khai thu nhập phát sinh tại Việt nam và thu nhập phát sinh ngoài Việt nam. Trong năm tính thuế nếu ở Việt nam trên 183 ngày thời gian còn lại ở nước ngoài thì  khoản thu nhập ở nước ngoài (nếu có) phải kê khai vào chỉ tiêu này.

Thu nhập phát sinh ngoài Việt nam là những khoản thu nhập chịu thuế theo pháp luật thuế của Việt nam mà cá nhân nhận được. Ví dụ: Người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt nam, trong năm tính thuế có thu nhập từ lãi tiền cho vay tại nước ngoài, nước ngoài đã đánh thuế 20%, Pháp lệnh thuế Việt nam chưa thu thuế đối với khoản thu nhập này nên cá nhân người nước ngoài không kê khai khoản thu nhập từ lãi tiền cho vay, nhưng thu nhập từ tiền làm công, dịch vụ tại nước ngoài thì phải kê khai vào điểm này; tiền thưởng giải thưởng quốc tế là khoản thu nhập không chịu thuế theo pháp lệnh thuế thu nhập của Việt nam do vậy không kê khai.

Chỉ tiêu B1: Xác định thu nhập bình quân tháng bằng cách lấy tổng thu nhập chịu thuế của năm chia cho 12 tháng. Riêng trường hợp người Việt nam trong năm tính thuế vừa có thời gian làm việc tại Việt nam vừa có thời gian làm việc ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế phát sinh ở nước ngoài (đề cập tài điểm A18), được lựa chọn phương pháp quyết toán thuế theo "chỉ tiêu 12" nêu trên.

Chỉ tiêu B2, B3, B4: Áp dụng đối với người Việt Nam có thời gian ở nước ngoài phát sinh thu nhập chịu thuế TNCN. B2 kê khai số ngày ở nước ngoài. Nếu áp dụng phương pháp quyết toán 1 thì B3 = B4. Nếu áp dụng phương pháp quyết toán 2 thì B3 kê khai thu nhập bình quân 1 tháng ở trong nước, B4 kê khai thu nhập bình quân 1 tháng ở nước ngoài.

Chỉ tiêu B5: Căn cứ thu nhập bình quân tháng đối chiếu biểu thuế luỹ tiến từng phần để xác định số thuế phải nộp 1 tháng. Riêng đối với người Việt nam căn cứ thu nhập bình quân tháng ở trong nước và nước ngoài, áp dụng biểu thuế tương ứng để xác định số thuế phải nộp 1 tháng ở trong nước và nước ngoài.

Chỉ tiêu B8: Kê khai số thuế phải nộp cả năm. Riêng đối với người Việt nam có thời gian ở nước ngoài phát sinh thu nhập chịu thuế: B9 kê khai số thuế phải nộp cho thời gian ở trong nước. B10 số thuế phải nộp cho thời gian ở nước ngoài. Trường hợp trong tháng vừa có thời gian ở trong nước vừa có thời gian ở nước ngoài thì xác định số thuế phải nộp 1 ngày sau đó nhân số ngày ở tương ứng. Tháng tính là 30 ngày.

Chỉ tiêu B11a: Số thuế đã khấu trừ trong năm: Là số tiền thuế cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ và cấp biên lai thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế. Số liệu chi tiết được thể hiện tại Phần II.

Chỉ tiêu B11b: Số thuế nộp trực tiếp tại cơ quan thuế trong năm: Kê khai số thuế cá nhân đã nộp trực tiếp tại cơ quan thuế trong năm

Biên lai thuế trong các trường hợp cá nhân trong năm làm việc tại nhiều nơi.

Ví dụ: cá nhân X:

- 5 tháng đầu năm làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh, thu nhập mỗi tháng 6 triệu, cơ quan chi trả thu nhập trong 5 tháng đó đã khấu trừ và nộp tiền thuế hàng tháng là 0,1 triệu (6 triệu – 5 triệu) x 10%, khi cá nhân chuyển công tác ra Hà nội thì cơ quan chi trả tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp một biên lại thuế ghi số thuế khấu trừ của 5 tháng là 0,5 triệu.

- 7 tháng còn lại làm ở Hà nội có thu nhập mỗi tháng 8 triệu, cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ và nộp thuế mỗi tháng 0,3 triệu tổng công 7 tháng là 2,1 triệu và cấp biên lai thuế thu nhập.

 Như vậy trong năm cá nhân X có thu nhập từ nhiều nơi thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế theo mẫu 08/TNTX,  thực hiện điền các số liệu của 2 biên lai thuế vào Phần II.A

Chứng từ khấu trừ thuế là khoản thu nhập của cá nhân trong năm đã được cơ quan chi trả thu nhập khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế 10% đối với khoản chi trả từ 500.000đ/lần trở lên. Số liệu chi tiết thể hiện tại phần II.B

Chỉ tiêu B12 Số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có): Chỉ tiêu này phản ánh số thuế thu nhập mà cá nhân đã nộp ở nước ngoài và đã được cơ quan chi trả ở nước ngoài cấp chứng từ nộp thuế.

Đối với người Việt nam: Ghi số thuế phải nộp theo biểu thuế của Việt nam

Đối với người nước ngoài: Phản ánh số  thuế đã nộp ở nước ngoài  được trừ tối đa tại Việt nam phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Trên cơ sở số thuế phải nộp theo biểu thuế Việt nam tương ứng với phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài để xác định số thuế được trừ phân bổ theo tỷ lệ giữa thu nhập phát sinh tại nước ngoài so với toàn bộ thu nhập.

Chỉ tiêu B14: Kê khai số thuế được khấu trừ

Chỉ tiêu B15: Số thuế còn phải nộp (+)/số thuế nộp thừa được thoái trả (-): Là số thuế phải nộp cả năm trừ đi số thuế đã khấu trừ hoặc đã nộp trong năm. Nếu có số thuế còn phải nộp thì cá nhân kê khai số dương (+) nếu có số thuế nộp thừa thì kê khai số âm (-)

 

II. Phần chi tiết

Phần này được chi tiết 2 loại thu nhập thường xuyên chịu thuế tương ứng với 2 hình thức khấu trừ theo biểu luỹ tiến (Mục A) và khấu trừ thuế 10% (Mục B).

Mục A: Kê khai các tháng có thu nhập từ tiền lương tiền công bao gồm các trường hợp:

- Cá nhân có thu nhập trên mức chịu thuế cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ cấp biên lai thuế thu nhập thì kê khai các thông tin của biên lai được cấp.

- Cá nhân có thu nhập dưới mức chịu thuế (dưới 5 tr.đ/tháng đối với người Việt nam) ghi số thực nhận.

- Cá nhân không có thu nhập chịu thuế thì ghi:” Tôi cam đoan tháng này không có thu nhập chịu thuế”.

Đối với cá nhân hàng tháng trực tiếp nộp thuế tại Kho bạc, cơ quan thuế chưa cấp Biên lai thì cá nhân ghi "Giấy nộp tiền vào Ngân sách" vào cột "Biên lai" để phản ánh số thuế đã nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Mục B: Thu nhập khấu trừ tại nguồn 10%: Kê khai chi tiết các chứng từ khấu trừ thuế 10% mà các cơ quan chi trả thu nhập đã khấu trừ và cấp chứng từ  khấu trừ thuế. Xắp xếp chứng từ theo thứ tự thời gian, nếu có nhiều chứng từ thì kê khai biểu phụ lục đính kèm và ký ghi rõ họ tên